Thông số kỹ thuật MG5
MG5 sử dụng động cơ 1.5L, 4 xy lanh cho công suất tối đa 112 hoặc 113 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn tối đa 150 Nm tại 4.500 vòng/phút. Hộp số vô cấp CVT giả lập 8 cấp ở bản 1.5L STD và 1.5 LUX, còn bản MT sử dụng loại số sàn 5 cấp.
Đánh giá ngoại thất MG5
Về thiết kế, New MG5 được đánh giá mang diện mạo hơi cổ điển, khác biệt hoàn toàn với mẫu MG5 nhập khẩu tại Thái Lan. Xe sở hữu những đường nét cá tính, gây ấn tượng bởi vẻ ngoài dễ liên tưởng đến Roewe i5 bán tại Trung Quốc.
Kích thước và trọng lượng
New MG5 là mẫu sedan có nhiều đường nét cá tính với kích thước tổng thể lần lượt là 4.601 x 1.818 x 1.489 mm, chiều dài cơ sở đạt 2.680 mm. Khoảng sáng gầm xe là 150 mm.
Trong khi đó, bản Coupe trên MG5 có kích thước chiều dài x rộng x cao lần lượt là 4.675 x 1.842 x 1.473 mm. Riêng bản 1.5L LUX có chiều cao đạt 1.480 mm. Chiều dài trục cơ sở là 2.680 mm và khoảng sáng gầm xe là 138 mm.
So với Kia K3 (4.640 x 1.800 x 1.450 mm), MG5 vượt trội hơn mẫu xe Hàn cả chiều dài x rộng và cao với các thông số lần lượt là 35 x 42 và 30 mm. Nhìn sang Toyota Vios (4.425 x 1.730 x 1.475 mm) hay Honda City (4.580 x 1.748 x 1.467 mm), mẫu xe Anh dài, rộng và cao hơn.
Qua các thông số trên, có thể thấy được MG5 sở hữu lợi thế về kích thước và có thể xem đây là mẫu sedan ngoại hình “khủng” nhất trong phân khúc cỡ B.
Đầu xe
Đầu xe New MG5 gây ấn tượng với cụm lưới tản nhiệt to bản, mạ chrome. Bao quanh là đường viền dập nổi kép dày dặn mang đến vẻ đẹp mạnh mẽ cho tổng thể xe.
Đối với 2 bản MG5 từ Thái Lan, khu vực phía trước được đánh giá có thiết kế khá tương đồng với “đàn anh” ZS và HS. Nổi bật nhất phần đầu chắc chắn phải kể đến lưới tản nhiệt của MG5. Mặt ca lăng được tạo nên từ những chi tiết đốm lửa, sơn đen bóng ốp viền chrome đầy mạnh mẽ.
Đôi mắt ở phía trước của MG5 vuốt “sắc nhọn”. Để rút gọn kinh phí, cụm đèn trước trên xe New MG5 chỉ dùng loại Halogen Projector tiêu chuẩn. Trong khi ở cả hai phiên bản Thái Lan đều sử dụng là LED và có tính năng bật/tắt tự động hiện đại. Ở bản LUX được bố trí thêm dải LED nhận diện ban ngày thanh mảnh.
Cản trước của MG5 sơn đen, mở rộng giúp phần đầu mạnh mẽ và hầm hố hơn. Điều gây tiếc nuối ở mẫu sedan này là phía trước xe không được bố trí đèn sương mù.
Thân xe
Thân xe MG5 nhìn từ bên hông trông khá dài và thon thả. Mui xe có phần vuốt mái kéo xuống đuôi theo phong cách đậm Coupe.


Gương và cửa
Gương chiếu hậu và tay nắm cửa cùng màu với thân xe. Gương có các tính năng như chỉnh/gập điện, cảnh báo điểm mù, tích hợp thêm đèn báo rẽ và camera 360. Viền cửa sổ ở hai bản cao cấp được mạ chrome sang trọng, bản thường ốp nhựa đen.
Mâm và lốp
Nâng đỡ phần trên của New MG5 là bộ mâm thép, đa chấu kích thước 15 inch. Riêng bản Thái Lan có tạo hình thể thao hơn khi sử dụng bộ la zăng hợp kim 2 tông màu kiểu lưỡi rìu Tomahawk. Kích thước mâm ở bản STD là 16 inch, còn LUX là 17 inch.

Đuôi xe
Phía sau xe New MG5 thiết kế thu hút với đường nét bo tròn đầy đặn. Điểm nhấn chính là cụm đèn hậu hình chữ L đậm chất thẩm mỹ.
Đuôi xe MG5 trên 2 bản cao cấp, hơi hướng lên cùng khoảng sáng gầm thấp đem đến cho mẫu sedan ánh nhìn đầy thể thao. Nhiều đánh giá cho rằng, phần sau của MG5 khá giống với Mercedes CLA.
Cụm đèn hậu phía sau được tạo nên từ dải LED 3D hình móng vuốt khá nổi bật và dễ liên tưởng đến các mẫu xe Peugeot. Cặp đôi ống xả hình thang được mạ chrome sáng bóng nằm gọn gàng ngay dưới gầm xe. Cản sau sơn đen mạnh mẽ.
Màu xe
MG5 có 5 màu, bao gồm: đen, đỏ, trắng, xám và vàng.
New MG5 có 5 màu tương tự, bao gồm: trắng, đỏ, đen, vàng và xám.
Đánh giá nội thất MG5
Với mẫu xe New MG5 giá rẻ xuất xứ tại Trung Quốc, người dùng không thể kỳ vọng quá cao khu vực nội thất và các trang bị trên xe. Khu vực trung tâm chủ yếu là nhựa cứng cùng các chi tiết trang trí mạ bạc. Cabin của MG5 có khoang lái được thiết kế nghiêng, hướng về người lái.
Trái lại, nội thất của 2 phiên bản MG5 tại Thái Lan vô cùng tiện nghi và hiện đại. Chất liệu chính được dùng bên trong xe là da kết hợp cùng những chi tiết mạ kim loại. Taplo với họa tiết kim cương tăng tính sang trọng cho mẫu sedan này.
Khu vực lái
Vô lăng trên MG5 được thiết kế kiểu D-cut, dạng 3 chấu tích hợp đầy đủ các phím chức năng. Phía sau tay lái của bản LUX là màn hình hiển thị thông tin kích thước 7 inch, ở bản STD và MT là 3,5 inch.
Điều làm nên nổi bật ở MG5 phiên bản Thái lần này là các tính năng hỗ trợ lái được hãng tỉ mỉ bố trí trên xe như chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm, gương chiếu hậu bên trong có tính năng chống chói tự động, phanh tay điện tử, Auto Hold. Cruise Control – hệ thống kiểm soát hành trình được bố trí trên bản cao cấp.
Cụm cần số của MG5 được thiết kế đặc biệt kiểu yên ngựa. Khay đựng cốc, cổng sạc USB, bệ tỳ tay cũng nằm ở vị trí này.
Ghế ngồi và khoang hành lý
MG5 sở hữu khoang nội thất rộng rãi bậc nhất so với các mẫu sedan hạng B. Ghế trên bản LUX của MG5 được bọc da khâu chỉ đỏ cùng thiết kế kiểu thể thao ôm người. Hai phiên bản MT và STD dùng ghế bọc nỉ. Ghế lái chỉnh cơ. Hai bản cao cấp có chức năng chỉnh điện, riêng bản LUX có thêm bơm hơi tựa lưng êm ái.
Hàng ghế thứ hai của MG5 được đánh giá cao với khoảng sáng trần tốt. Chỗ để chân ở đây cũng rộng rãi phục vụ được cho người cao 1,8 m. Ghế có độ ngả lưng đủ lớn, tiếc là vẫn chưa có bệ tỳ tay.
Một điểm đáng tiếc trên bản MT MG5 là không được trang bị cửa gió điều hòa tại hàng ghế sau khi mà các mẫu xe số sàn hạng A như Hyundai Grand i10 đã có tính năng này. Bù lại trên 2 bản cao cấp đã được bổ sung cửa gió điều hòa riêng.
Khoang hành lý của MG5 có dung tích là 410 lít. Tuy không quá ấn tượng nhưng cũng có thể đáp ứng được nhu cầu của gia đình 4 người.
Tiện nghi
Trang bị tiện nghi của MG5 thế hệ mới đem đến nhiều điểm ấn tượng. Bản MT nổi bật với màn hình giải trí 8 inch. Hai bản cao cấp hơn có kích thước lên đến 10 inch kéo dài giúp người lái dễ quan sát và thao tác. Màn hình cho phép kết nối với Apple Carplay và Android Auto. Bản LUX sử dụng hệ thống âm thanh 10 loa, STD là 6 loa còn MT 4 loa.
Xe hỗ trợ đầy đủ kết nối AUX/USB/Bluetooth/Radio AM/FM. Điều hòa trên xe là loại tự động, cùng với chức năng PM 2.5 hiện đại giúp không khí bên trong xe lúc nào cũng trong lành.
Không quá khi nói MG5 là một chiếc xe “ngập tràn công nghệ” khi xe có nhiều tiện nghi hàng đầu phân khúc như: cửa sổ trời (chỉ ở bản cao cấp), tay nắm cửa trong mạ chrome cao cấp, cửa kính chỉnh điện,…
Trang bị nội thất
Trang bị nội thất trên MG5 khá đầy đủ và hiện đại. Tuy nhiên, phiên bản New MG5 MT vẫn còn khá nghèo, chẳng hạn như: không có chìa khóa thông minh & khởi động bằng nút bấm, Cruise Control/Auto Hold, phanh tay điện tử….
Đánh giá an toàn MG5
Hơn cả an toàn, MG5 đem đến cảm giác an tâm tuyệt đối cho người ngồi trong xe khi sử dụng hệ thống an toàn với công nghệ từ châu Âu. Với nhiều tính năng nổi bật như cảnh báo điểm mù, hệ thống hỗ trợ chuyển làn, cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau, cảnh báo phương tiện va chạm từ phía sau, camera 360 hiển thị 3D, hệ thống vi sai điện tử… cùng 6 túi khí vượt trội ở bản LUX.
Tuy vậy, đối với bản MT New MG5 do phải tối ưu chi phí nên hãng đã rút bớt các trang bị an toàn và chỉ dừng lại ở những công nghệ tiêu chuẩn như 2 túi khí, camera lùi, cảm biến lùi, phanh ABS và EBD.
Đánh giá vận hành MG5
Động cơ và hộp số
Với khối động cơ 1.5L được bố trí trên MG5 đem đến cảm giác lái đa dạng. Khi thi êm ái, lúc thì thể thao khi cần thiết. Tuy nhiên với công suất cực đại 112 mã lực của mẫu sedan này khá kém so với các đối thủ. Vận tốc tối đa mà xe có thể đạt được là 180km/h.
Vô lăng
Vô lăng trên MG5 được tích hợp 3 chế độ trợ lực lái giúp người điều khiển xe được trải nghiệm trọn vẹn cảm giác lái thể thao đích thực.
Hệ thống treo, khung gầm
Hệ thống treo trước MacPherson và treo sau thanh giằng xoắn giúp MG5 tăng độ cứng, mang lại sự an toàn chắc chắn khi di chuyển trên mọi cung đường. Có thể thấy được đây là những trang bị thường thấy ở những mẫu sedan hạng C. Với cải tiến về khoảng sáng gầm cũng như thân xe lớn đem đến cho xe cảm giác mạnh mẽ và thể thao hơn.
Khả năng cách âm
Khả năng cách âm trước nay của hãng MG hầu như không được đánh giá cao nhưng sang MG5 đã được cải thiện khá đáng kể.
Mức tiêu hao nhiên liệu
MG5 tiêu thụ trung bình khoảng 6,1 lít/100km nhiên liệu khi di chuyển trong cung đường hỗn hợp, 7,8 lít/100km trong đô thị và 5,3 lít/100km ngoài đô thị.














Reviews
There are no reviews yet.